Khái niệm sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. - Xét xử sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên của 1 vụ án theo thẩm quyền của từng cấp toà án. Ví dụ Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít Tòa án cấp phúc thẩm tuyên: Không chấp nhận kháng cáo của bị hại về việc đề nghị tăng mức hình phạt tù, tăng tiền bồi thường đối với các bị cáo và bỏ lọt tội phạm như nội dung kháng cáo của bị hại, để giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm. 159-172. Quyết 3. Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có đủ căn cứ theo quy định của pháp luật. Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà a) Điểm giống nhau giữa giám đốc thẩm và tái thẩm. + Đều là thủ tục đặc biệt. + Thủ tục tiến hành như Thủ tục thông báo, tiếp nhận, chuyển hồ sơ, thời hạn giải quyết…. + Quy định về người tham gia phiên tòa xét xử, thời hạn mở phiên tòa, nội dung của quyết Bản án phúc thẩm, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Thủ tục giám đốc thẩm. Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Giám đốc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 không phải là một cấp xét xử sơ thẩm hay phúc thẩm mà là thủ tục có tính chất đặc biệt bởi có đối tượng xem xét là bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật So sánh quy 1.Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 40/2014/TLKDTM-PT ngày 18/8/2014 về việc "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa". 2. Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 356/2014/KDTM-ST ngày 07/4/2014 của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực Wpu2V. Giám đốc thẩmTái thẩmKhái niệmLà xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ kháng nghị theo quy xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định cứ kháng nghị- Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;- Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;- Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;- Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy hạn kháng nghị- Có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị+ Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 328 của Bộ luật này và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều này đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;+ Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 326 của Bộ luật này, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đóThời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng có quyền kháng nghị- Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của TA khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp cao có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổPhạm vi xem xét- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ hạn mở phiên tòaTrong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ cứ pháp lý Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info Nhận định sau đây đúng hay sai “Tòa án thực hiện chế độ hai cấp xét xử là cấp sơ thẩm và cấp giám đốc thẩm.” Trả lời Nhận định trên SAI. Bởi vì Theo Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì 2 cấp xét xử là cấp sơ thẩm và phúc thẩm; giám đốc thẩm không phải là một cấp xét xử. Khái niệm sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm – Xét xử sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên của 1 vụ án theo thẩm quyền của từng cấp toà án. Ví dụ Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng trừ những tội như các tội xâm phạm an ninh quốc gia;… Sau khi có bản án sơ thẩm, bị cáo có thể kháng cáo hoặc viện kiểm sát có thể kháng nghị bản án, quyết định của Toà. Khi đó vụ án sẽ được xét xử phúc thẩm – Phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đó chưa có hiệu lực pháp luật và bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án. – Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Những căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án; Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật. – Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó. Những căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là + Có căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự thật; + Có tình tiết mà Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm do không biết được mà kết luận không đúng làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án; + Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật; + Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án. Hẳn ai cũng từng nghe đến thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm nhưng liệu có phải ai cũng phân biệt được rạch ròi hai khái niệm này không?Giám đốc thẩm là gì? Tái thẩm là gì?Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng vì có vi phạm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án mà bị kháng nghị.Căn cứ Điều 370 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng sau đó phát hiện có tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định trên nên bị kháng nghị. Lúc Tòa án ra bản án, quyết định thì không biết được tình tiết mới này.Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015Sự giống và khác giữa Giám đốc thẩm và tái thẩmSự giống nhauTheo Điều 403 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tái thẩm giống giám đốc thẩm các thủ tục sau Thủ tục thông báo, tiếp nhận, chuyển hồ sơ, thời hạn giải quyết...Ngoài ra, quy định về người tham gia phiên tòa xét xử, thời hạn mở phiên tòa, nội dung của quyết định giám đốc thẩm và tái thẩm cũng giống cạnh đó, hội đồng giám đốc thẩm và tái thẩm có một số quyền giống nhau- Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại, xét xử lại hoặc đình chỉ vụ Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị- Đình chỉ xét xử Phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm trong hình sự Ảnh minh họaSự khác nhauMặc dù đều là xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng giữa giám đốc thẩm và tái thẩm vẫn có những điểm khác nhau cơ bản như sauSTTTiêu chíGiám đốc thẩmTái thẩm1Đối tượng là bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật- Có vi phạm nghiêm trọng trong giải quyết vụ án- Có tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung của bản án, quyết định- Tại thời điểm ra bản án, quyết định, Tòa án không biết có tình tiết này2Người có quyền kháng nghị- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đối với+ Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao+ Quyết định của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết+ Trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương với bản án, quyết định của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao với bản án, quyết định của Tòa án các cấp, trừ của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao- Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương với bản án, quyết định của Tòa án quân sự cấp quân khu, khu vực- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ3Thẩm quyền của hội đồng- Giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp cứ kháng nghị- Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử- Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp Lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, định giá tài sản, lời dịch, bản dịch thuật không đúng sự thật- Có tình tiết do Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm không biết nên kết luận không đúng khiến bản án, quyết định không đúng- Vật chứng, biên bản điều tra, truy tố, xét xử, chứng cứ, tài liệu khác. … bị giả mạo, không đúng sự thật- Những tình tiết khác làm bản án, quyết định của Tòa án không đúng sự thật5Thời hạn kháng nghị- Theo hướng không có lợi cho người bị kết án Trong 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp Theo hướng có lợi cho người bị kết án Bất cứ lúc nào kể cả khi người bị kết án đã chết- Nếu không có căn cứ kháng nghị thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do- Theo hướng không có lợi cho người bị kết án Không được quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện- Theo hướng có lợi cho người bị kết án Không hạn chế thời gian kể cả khi người bị kết án đã chếtTrên đây là sự giống và khác nhau cơ bản giữa giám đốc thẩm và tái thẩm trong tố tụng hình sự. Để theo dõi các bài viết khác về lĩnh vực này, mời bạn đọc bấm tại Hương Sơ đồ bài viếtThủ tục giám đốc thẩm và thủ tục tái thẩm trong tố tụng Dân sựSo sánh thủ tục Giám đốc thẩm và thủ tục Tái thẩm trong Tố tụng dân sựTái thẩm và giám đốc thẩm là 2 thủ tục đặc biệt trong tố tụng; chứ không phải là cấp xét xử. Những thủ tục này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt; nhằm đánh giá lại các phán quyết đã có hiệu lực pháp luật. Giám đốc thẩm và tái thẩm là một trong những thủ tục đặc biệt; có nhiều điểm tương đồng lẫn khác biệt nhất định. Để nắm rõ hơn về thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm trong tố dân sự; các bạn hãy tham khảo ngay bài viết; ” So sánh thủ tục Giám đốc thẩm và thủ tục Tái thẩm trong Tố tụng dân sự”; dưới đây của Luật sư X đang xem So sánh giám đốc thẩm và tái thẩmCăn cứ pháp lýBộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015Căn cứ vào các quy định củaBộ luật tố tụng Dân sự 2015; Giám đốc thẩm và Tái thẩm được hiểu như sauThủ tục Giám đốc thẩmĐiều 325 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định về Tính chất của giám đốc thẩmGiám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định tại Điều 326 của Bộ luật này. – Giám đốc thẩm không phải là việc xét xử một vụ án theo thủ tục thông thường; mà luật quy định gồm hai cấp sơ thẩm và phúc thẩm; mà là một thủ tục nhằm xem xét lại việc xét xử trước đây. Thông qua một “phiên tòa giám đốc thẩm”; Hội đồng xét xử giám đốc thẩm sẽ đưa ra kết luận của mình; trong một văn bản tố tụng gọi là “Quyết định giám đốc thẩm”; đối với bản án bị kháng nghị giám đốc thẩm.– Một bản án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật; chỉ có thể được xét theo thủ tục giám đốc thẩm khi có “Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm”; của người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm mà tục Tái thẩmĐiều 351 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định; “Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện; có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án; các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó”.– Đối tượng của thủ tục tái thẩm là bản án, quyết định của Tòa án; đã có hiệu lực pháp luật. Về cơ bản những bản án hay quyết định của Tòa án; khi đã có hiệu lực pháp luật thì các chủ thể liên quan; phải chấp hành bản án, quyết định đó. Nhưng một số trường hợp mặc dù bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; nhưng ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của đương sự. Vậy nên pháp luật đặt ra thủ tục tái thẩm; để xem xét lại những bản án, quyết định đó; nhằm bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của đương sự.–Chủ thể có quyền và lợi ích liên quan đến bản án, quyết định; đã có hiệu lực pháp luật không thể trực tiếp kháng cáo. Pháp luật quy định chủ thể có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm; chỉ có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.– Phiên tòa tái thẩm không bắt buộc có đương sự. Nếu cần thiết Hội đồng tái thẩm sẽ triệu tập đương thêm Xem Phim Percy Jackson Kẻ Đánh Cắp Tia Chớp Thuyết Minh FullSo sánh thủ tục Giám đốc thẩm và thủ tục Tái thẩm trong Tố tụng dân sựGiám đốc thẩm và tái thẩm là một trong những thủ tục tố tụng đặc biệt; chúng có nhiều điểm tương đồng lẫn khác biệt nhất giống nhau– Đối tượng là những bản án quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật; trên thực tế buộc các chủ thể có liên quan phải tuân thủ chấp hành. Và khi phát hiện có sai sót thì bị kháng nghị bởi cơ quan có thẩm quyền. – Chủ thể có quyền kháng nghị Chỉ có Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; mới có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. – Hiệu lực Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; sẽ có hiệu lực ngay khi Hội Đồng giám đốc thẩm, tái thẩm ra quyết định – Người có quyền kháng nghị +, Chánh án TAND Tối cao, Viện trưởng VKSND Tối cao+, Chánh án TAND cấp cao, Viện trưởng VKSND cấp cao.– Phạm vi xem xét Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định; của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị. Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm; có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị; nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng; lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án. – Thời hạn mở phiên tòa Trong thời hạn 04 tháng; kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ khác nhauTiêu chíGiám đốc thẩmTái thẩmKhái niệmLà xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ kháng nghị theo quy xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó Căn cứ kháng nghị– Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự; – Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật; – Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.– Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án; – Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ; – Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; – Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy hạn kháng nghị03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩmThẩm quyền của HĐXXQuyền hủy án Có quyền hủy 1 phần hoặc toàn bộ Bản án và yêu cầu xét xử Sơ thẩm hoặc Phúc thẩm lạiQuyền hủy án Chỉ có quyền hủy toàn bộ Bản án, Quyết Định của cấp Sơ thẩm, Phúc thẩm và yêu cầu xét xử Sơ thẩm lạiThông tin liên hệ 0013 05/04/2022 Khái niệm Căn xứ Điều 203 Luật TTHC 2015 xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Căn xứ Điều 254 Luật TTHC 2015 Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định. VD Toà án A xét xử lại toàn bộ vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Toà cấp cao tại xem xét lại bản án theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án phúc thẩm của toà án Căn cứ để kháng cáo, kháng nghị thủ tục giám đốc thẩm Là đơn kháng cáo yêu cầu xét xử lại với bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đối với thủ tục phúc thẩm. Điều 205 Luật TTHC 2015. Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát. Đối với giám đốc thẩm là Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự; Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật; Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba. Điều 255 Luật TTHC 2015 VD Đương sự trong vụ án cảm thấy bản án sơ thẩm chưa phù hợp nên có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Đương sự chỉ có quyền có đơn yêu cầu người có quyền để kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Người có quyền kháng cáo, kháng nghị giám đốc thẩm Đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo Điều 204 Luật TTHC 2015. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Chánh án toà án nhân dân tối cao, chánh án toà án nhân dân cấp cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp cao, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị giám đốc thẩm vụ án theo quy định tại Điều 260 Luật TTHC 2015. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị giám đốc thẩm 3 năm đối với thủ tục kháng nghị giám đốc thẩm quy định tại Điều 263 LTTHC 2015. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án, 7 ngày đối với quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án Điều 206 LTTHC 2015. Đối tượng bị kháng cáo, kháng nghị giám đốc thẩm Bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật đối với phúc thẩm. Bản án, quyết định đã có hiệu lực đối với thủ tục giám đốc thẩm. Thành phần tham gia Không bao gồm đương sự trong thủ tục giám đốc thẩm khi xét thấy cần thiết đương sự được cho phép tham gia. Có bao gồm đương sự trong vụ án phúc thẩm. Thời hạn mở phiên toà 60 ngày đối với giám đốc thẩm Điều 268 LTTHC 2015, 30 ngày đối với phúc thẩm Điều 221 LTTHC 2015. Thẩm quyền xem xét kháng nghị giám đốc thẩm và xét xử đối với phúc thẩm Hội đồng thẩm phán Toà tối cao và uỷ ban thẩm phán toà cấp cao đối với giám đốc thẩm và hội đồng xét xử phúc thẩm đối với thủ tục phúc thẩm. Đơn Đơn kháng cáo đối với phúc thẩm, đơn yêu cầu xem xét lại bản án, quyết định và quyết định kháng nghị đối với giám đốc thẩm. Giống nhau Đều tuân theo quy định của LTTHC 2015. Đều có mục đích góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt và hiệu lực của nền hành chính quốc gia. VD A có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật, toà phúc thẩm chấp nhận một phần yêu cầu. Sau đó A có đơn yêu cầu Chánh án toà án nhân dân cấp cao kháng nghị bản án theo thủ tục giám đốc thẩm. Chánh án toà án nhân dân cấp cao kháng nghị và được uỷ ban thẩm phán chấp nhận kháng nghị huỷ toàn bộ bản án phúc thẩm. Xem thêm BẮT ĐẦU LẠI THỜI HIỆU KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ VA CHẠM HÀNG HẢI NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VÀ CÁCH XỬ LÝ Posted 30/05/2023 Va chạm hàng hải gây thiệt hại nghiêm trọng và là vấn đề pháp lý phức tạp. Nguyên nhân và trách nhiệm cần xác định dựa trên chứng cứ. Hậu quả và thiệt hại bao gồm người và tài sản, cần tính toán chính xác. Luật sư hàng hải của Công ty Luật TNHH Unilaw 0912266811, legal có thể tư vấn và hỗ trợ CUỘC CHIẾN BẢN QUYỀN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP BÍ MẬT VÀ TRANH CÃI TRONG NGÀNH CỬA CUỐN Posted 29/05/2023 Hôm nay, chúng tôi sẽ đề cập vào một cuộc phiêu lưu pháp lý với một vụ việc nóng hổi và gây tranh cãi trong làng kinh doanh Vụ tranh chấp bản quyền kiểu dáng công nghiệp của thanh kim loại định hình giữa hai ông lớn trong ngành cửa cuốn Smartdoor và Austdoor. Bạn … Continue reading “CUỘC CHIẾN BẢN QUYỀN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP BÍ MẬT VÀ TRANH CÃI TRONG NGÀNH CỬA CUỐN” BÀI PHÂN TÍCH VỤ KIỆN XE MÁY ĐIỆN P – E SAO CHÉP HAY KHÁC BIỆT? Posted 25/05/2023 Trong lĩnh vực quyền sở hữu trí tuệ, kiểu dáng công nghiệp là một trong những loại quyền bảo hộ quan trọng, liên quan đến sự sáng tạo và độc đáo của sản phẩm. Tuy nhiên, không ít trường hợp xảy ra tranh chấp giữa các bên về quyền sở hữu và sử dụng kiểu … Continue reading “BÀI PHÂN TÍCH VỤ KIỆN XE MÁY ĐIỆN P – E SAO CHÉP HAY KHÁC BIỆT?” PHÂN TÍCH PHÁP LÝ VỀ TRƯỜNG HỢP CỦA CAFE TRUNG NGUYÊN BÀI HỌC QUAN TRỌNG VỀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Posted 24/05/2023 Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích một trường hợp nổi tiếng về quyền sở hữu trí tuệ của Cafe Trung Nguyên tại Mỹ. Trường hợp này là một bài học quan trọng cho các doanh nghiệp về tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ QSHTT và cẩn … Continue reading “PHÂN TÍCH PHÁP LÝ VỀ TRƯỜNG HỢP CỦA CAFE TRUNG NGUYÊN BÀI HỌC QUAN TRỌNG VỀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ” SÁNG CHẾ GIẢM PHÍ CÂU CHUYỆN CỦA NHỮNG NGƯỜI DÁM NGHĨ, DÁM LÀM Posted 20/05/2023 Bạn có biết rằng có những người đã sáng chế ra những thiết bị, phương pháp hay giải pháp giúp giảm thiểu chi phí sản xuất, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường? Họ là ai và họ đã làm thế nào để đạt được những thành tựu đó? Hãy cùng tôi khám … Continue reading “SÁNG CHẾ GIẢM PHÍ CÂU CHUYỆN CỦA NHỮNG NGƯỜI DÁM NGHĨ, DÁM LÀM” CHỈ DẪN ĐỊA LÝ DẤU HIỆU PHÂN BIỆT SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ĐẶC THÙ Posted 18/05/2023 Chỉ dẫn địa lý là gì và tại sao nó quan trọng? Bạn có biết rằng chỉ dẫn địa lý là một loại quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ theo luật Việt Nam? Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ một khu vực, địa … Continue reading “CHỈ DẪN ĐỊA LÝ DẤU HIỆU PHÂN BIỆT SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ĐẶC THÙ” BÍ QUYẾT ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN CHO TÁC PHẨM SÁNG TẠO CỦA BẠN – LUẬT UNILAW CHIA SẺ Posted 18/05/2023 Bạn có một tác phẩm sáng tạo và muốn bảo vệ quyền lợi của mình? Bạn muốn biết cách thức để đăng ký bản quyền tác giả cho tác phẩm của mình? Bạn muốn biết thời gian, phí và hồ sơ cần thiết để cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả? Nếu bạn … Continue reading “BÍ QUYẾT ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN CHO TÁC PHẨM SÁNG TẠO CỦA BẠN – LUẬT UNILAW CHIA SẺ” THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN DẤU HIỆU PHÂN BIỆT CÔNG NGHỆ CAO Posted 18/05/2023 Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là gì và tại sao nó quan trọng? Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các sản phẩm hoặc quá trình do lao động sáng tạo của con người tạo ra. Quyền sở hữu trí tuệ giúp khuyến khích … Continue reading “THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN DẤU HIỆU PHÂN BIỆT CÔNG NGHỆ CAO” BÍ QUYẾT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIẢI PHÁP HỮU ÍCH TỪ CÁC VỤ ÁN ĐIỂN HÌNH Posted 17/05/2023 Trong lĩnh vực kinh doanh và phát triển công nghệ, không hiếm những tranh chấp phát sinh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ và việc sử dụng giải pháp hữu ích. Hai vụ án tranh chấp được đưa ra xét xử tại các tòa án đã thu hút sự chú ý của cộng … Continue reading “BÍ QUYẾT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIẢI PHÁP HỮU ÍCH TỪ CÁC VỤ ÁN ĐIỂN HÌNH” PHỞ THÌN VỤ TRANH CHẤP NHÃN HIỆU GÂY CHÚ Ý VÀ NHỮNG BÀI HỌC BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU CHO DOANH NGHIỆP Posted 16/05/2023 Câu chuyện đằng sau vụ tranh chấp nhãn hiệu Phở Thìn Ai là người đúng, ai là người sai? Vụ tranh chấp nhãn hiệu Phở Thìn bắt nguồn từ việc ông Nguyễn Trọng Thìn chủ quán Phở Thìn 13 Lò Đúc và ông Đoàn Hải Trung giám đốc điều hành thương hiệu Phở Thìn có … Continue reading “PHỞ THÌN VỤ TRANH CHẤP NHÃN HIỆU GÂY CHÚ Ý VÀ NHỮNG BÀI HỌC BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU CHO DOANH NGHIỆP”

so sánh phúc thẩm và giám đốc thẩm