Ngày nay nồng độ trung bình photpho tổng trong nước thải sinh hoạt đầu vào của một nhà máy xử lý vào khoảng 9mg/L nên phải được loại bỏ bớt trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. Có phương pháp xử lý: xử lý sinh học loại trừ photpho và xử lý hóa học kết tủa photpho.
Để tăng hiệu suất xử lý của bể Anoxic, một trong những cách hiệu quả là cần bổ sung vi sinh chuyên dụng tăng cường quá trình Nitrat hóa trong hệ thống xử lý nước thải, nhất là hệ thống có hàm lượng Nitơ cao. Sản phẩm men vi sinh điển hình được ưa chuộng là Microbe
3. Ưu điểm của xử lý nước thải khách sạn bằng công nghệ MBBR. Điều kiện tải trọng cao: Mật độ vi sinh xử lý nước thải trong lớp màng biofilm rất cao, do đó tải trọng hữu cơ trong bể MBBR rất cao. Tiết kiệm diện tích xây dựng: diện tích xây dựng của MBBR nhỏ hơn
Vì vậy hiệu quả xử lý hợp chất nito, photpho trong nước thải sinh hoạt của công trình này rất tốt. Ngoài ra, để tăng cường khả năng xử lý nito của bể sinh học thiếu khí người ta thêm vao bể giá thể MBBR.Thể tích của vật liệu MBBR so với thể tích bể được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp, thường là <50% thể tích bể.
Công ty môi trường Đức Tài cung cấp dịch vụ bảo trì hệ thống xử lý nước thải thủy sản uy tín, chuyên nghiệp. Quỳ trình bảo trì hệ thống xử lý nước thải thủy sản nghiêm ngặt, an toàn. Tùy theo nhu cầu của khách hàng mà chúng tôi có những gói dịch vụ bảo trì hệ thống xử lý nước thải thủy sản khác
Xử lý nước thải giàu hợp chất Nitơ & Photpho có tác dụng làm giảm bớt các thành phần nguy hại, ngăn chặn ô nhiễm môi trường. Để làm được điều này, bạn cần phải liên hệ với một đơn vị cung cấp công nghệ xử lý nước thải tiên tiến như công nghệ MET để đảm bảo chất lượng, hiệu quả và chi phí hợp lý.
Trong quá trình xử lý nước thải mạ Crom phải cho axit vào để trung hoà NaOH được tạo ra. Phản ứng khử phụ thuộc rất mạnh vào pH và nhiệt độ. Ở pH < 2 phản ứng khử diễn ra gần như tức thời và đúng với lý thuyết. Lượng hoá chất cần thiết để khử 1 mg crôm theo lý thuyết: 2,81 mg Na2S2O5 (có 97,5% tinh khiết) 1,52 mg H2SO4
ufHno7. Trong xử lý nước xả thải, bên cạnh các chất hữu cơ, nitơ, hàm lượng BOD, COD, pH,… photpho cũng là một chất gây nguy hại đến môi trường cần xử lý. Ngày nay, người ta xử lý nước thải nhiễm photpho bằng cách sử dụng kết hợp các phương pháp sinh hoá lý, từ đó đưa nước thải ô nhiễm về trạng thái an toàn trước khi thải ra môi trường. Để hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý nước thải nhiễm photpho, cùng theo dõi bài viết hôm nay của Môi trường HANA nhé! 1. Photpho có trong nước thải ngành nghề nào là phổ biến?2. Tác hại của nước thải nhiễm photpho nồng độ cao3. Các phương pháp xử lý photpho trong nước thảiPhương pháp xử lý nước thải nhiễm photpho bằng hóa lýKết tủa photphoHấp thụ photphoTrao đổi ionXử lý nước thải nhiễm photpho bằng phương pháp sinh học4. Xử lý nước thải nhiễm photpho cùng Môi trường Hana 1. Photpho có trong nước thải ngành nghề nào là phổ biến? Photpho phát sinh chủ yếu từ chất thải của con người, động vật trong quá trình sinh hoạt và chăn nuôi. Photpho còn là thành phần trong những loại chất tẩy rửa còn dư lượng hoặc trong thực phẩm đã bị hư hỏng, thối rữa. Theo thống kê, photpho được tìm thấy nhiều nhất ở nước thải tại các khu vực như nhà máy chế biến thực phẩm, nơi sản xuất nước tẩy rửa, uống, bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế,…. Ngoài ra, photpho còn là một chất dinh dưỡng đối với thực vật nên người ta thường sử dụng photpho để làm phân bón cho cây trồng. Tuy nhiên, nếu chất này có quá nhiều trong nước sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng của thực vật, làm giảm lượng oxy trong nước. Chính vì vậy, để bảo vệ hệ sinh thái môi trường, các doanh nghiệp có trách nhiệm làm giảm mức độ ô nhiễm tối đa trước khi thải ra ngoài môi trường. Tác hại của nước thải nhiễm photpho Trong môi trường nước, nếu nồng độ photpho cao sẽ khiến thực vật như tảo phát triển nhanh, làm tảo chiếm dày đặc trên mặt nước, đây là hiện tượng phú dưỡng. Lớp thảm tảo dày này sẽ ngăn chặn ánh mặt trời chiếu vào nước, làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, cuối cùng dẫn đến các vi sinh vật thủy sinh trong nước chết hàng loạt. Ảnh hưởng lớn hơn là cản trở đến sự phát triển bình thường của các sinh vật có trong nước, làm mất cân bằng của hệ sinh thái. Không chỉ ảnh hưởng môi trường nước, photpho còn bị nhiễm vào trong đất, tuy nhiên hiện nay chưa có cách xử lý lượng photpho tồn dư trong đất. 3. Các phương pháp xử lý photpho trong nước thải Các phương pháp xử lý photpho trong nước thải Việc loại bỏ photpho trong nước thải khá phức tạp vì phải xử lý cả nito và photpho trong nước thải ở dạng khí. Thông thường, người ta sẽ chuyển photpho sang dạng rắn và loại bỏ nó bằng phương pháp tách bằng màng lọc hoặc lắng lọc. Ngoài ra, người ta còn sử dụng biện pháp hóa lý và sinh học để loại bỏ photpho ra khỏi nước thải. Những biện pháp này đảm bảo về chất lượng hơn. Phương pháp xử lý nước thải nhiễm photpho bằng hóa lý Kết tủa photpho Tại bể phản ứng, người ta cho muối kim loại muối kim loại hoá trị III, clorua sắt phản ứng với photpho. Kết quả của phản ứng này sẽ làm photpho kết tủa và từ từ lắng xuống đáy. Phương pháp này dễ kiểm soát vì có thể chủ động thực hiện, nhưng chất kết tủa lại khó tách và tái sử dụng. Ngoài ra, để phản ứng xảy ra, ta cần mua thêm hóa chất, tốn thêm chi phí nên không mang lại lợi ích về kinh tế. Hấp thụ photpho Với phương pháp này, người ta xử lý photpho bằng cách tận dụng các loại hóa chất có thể hấp thụ photpho trong nước thải như bauxite, apatit, polonite, đá vôi, tro, đất nung, xỉ thép,… Ngoài ra còn có chất có thế loại bỏ 91% photphat. Việc hấp thụ và loại bỏ được bao nhiêu phần trăm photpho phụ thuộc vào hàm lượng hóa chất sử dụng. Trao đổi ion Phương pháp này hoạt động theo phản ứng khử muối và ion hóa nước để khử photpho. Photpho trong nước thải ở dưới dạng aion trong khi các hạt cố định của kim loại là cation, vì vậy các hạt nano sẽ chọn lọc photpho. Bên cạnh đó, người ta thường thêm oxit sắt hoặc nhôm hydroxit để tăng khả năng chọn lọc của các ion photpho, giúp tỷ lệ khử photpho lên đến 90%. Xử lý nước thải nhiễm photpho bằng phương pháp sinh học Với phương pháp này, người ta sử dụng vi khuẩn hiếu khí để phân huỷ các chất thải hữu cơ trong các ao lắng có sục khí. Tuy nhiên, phương pháp này lại không đảm bảo tỷ lệ khử photpho tốt, nên người ta hay bổ sung thêm than bùn hoạt tính để tạo ra một quần thể vi sinh vật lưu trữ photpho nội bào dưới dạng polyphosphate. Ngoài những phương pháp trên, người ta còn áp dụng các loại công nghệ hiện đại khác để khử photpho trong nước thải, phổ biến nhất là Công nghệ xử lý A/O, công nghệ xử lý nước thải Phostrip, hệ thống SBR. 4. Xử lý nước thải nhiễm photpho cùng Môi trường Hana Xử lý nước thải nhiễm photpho cùng Môi trường Hana Công ty TNHH Giải pháp Môi trường HANA là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ xử lý nước thải hàng đầu tại khu vực bao gồm cả xử lý nước thải nhiễm photpho với nồng độ và dung lượng khác nhau. Chúng tôi sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, công nghệ xử lý hiện đại và các biện pháp xử lý nước thải nhanh chóng tiết kiệm, chắc chắn sẽ làm hài lòng cá nhân và doanh nghiệp cùng hợp tác. Liên hệ với chúng tôi qua website chính thức! nếu bạn muốn xây dựng một hệ thống xử lý nước thải hiệu quả cao với mức chi phí thấp nhất! Hotline Địa chỉ 20/6 Nguyễn Văn Dung, Q. Gò Vấp, TP. HCM Email mail Facebook Giải pháp Môi trường Hana
Kiểm soát photpho thải ra từ các hệ thống xử lý nước thải giúp ngăn chặn những tác động đến môi trường nước mặt. Sự hiện diện của nó gây ra nhiều vấn đề về chất lượng nước như tăng chi phí lọc, giảm giá trị, tác động đến quần thể sinh vật, giảm số lượng loài. Dưới đây là một số giải pháp xử lý photpho trong nước thải. 1. Các nguồn phát sinh photpho vào nước thải2. Các cách loại bỏ photpho trong Xử lý cơ Xử lý hóa – Loại bỏ Photpho bằng cách hấp Trao đổi Xử lý Photpho sinh học 1. Các nguồn phát sinh photpho vào nước thải Photpho cung cấp chất dinh dưỡng cho tảo phát triển ở nhiều nguồn nước tiếp nhận như sông hồ, sông, kênh, rạch,… gây ra hiện tượng phú dưỡng. Hiện tượng này là sự gia tăng của photpho để tảo tiêu thụ làm thay đổi màu, mùi của nước dẫn đến sự cạnh tranh giữa các loài của hệ sinh thái. Trong môi trường tự nhiên thường đặc trưng bởi các dòng photpho hòa tan. Nguồn chính do con người thải ra ngoài môi trường như nước thải đô thị – công nghiệp – nông nghiệp. Nước thải chứa photpho chủ yếu xuất phát từ ngành chế biến thực phẩm, dệt may, sinh hoạt, chăn nuôi, chất tẩy rửa. Các nguồn phát sinh photpho vào nước thải 2. Các cách loại bỏ photpho trong nước Dưới đây là các cách loại bỏ photpho trong nước thường được sử dụng Xử lý cơ học Được tách bỏ đồng thời với bùn sơ cấp. Hàm lượng bùn chứa P có thể thu hồi và tái sử dụng. Xử lý hóa – lý Xử lý nước thải bằng phương phép keo tụ hóa học đáng tin cậy và hiệu quả nhất bằng cách bổ sung thêm muối kim loại. Đầu tiên trộn các chất kết tủa để hình thành cation kết tủa, anion photphat. Tiếp theo là giai đoạn đông tụ làm mất ổn định hạt keo trong nước liên kết chúng thành bông cặn có thể tách được. Người ta dùng lắng, lọc, tuyển nổi hoặc kết hợp các quá trình với nhau để tăng hiệu suất xử lý. Kết tủa P phải được kiểm soát tải lượng P đầu vào và để xử lý sinh học để tránh thiếu hụt nguồn P cung cấp cho vi khuẩn nitrat hóa. Giai đoạn xử lý hóa lý Loại bỏ Photpho bằng cách hấp thụ Khắc phục những nhược điểm từ bộ lọc truyền thống, bộ lọc đa phương tiện với đặc tính hấp thụ P đạt được kết quả khả quan hơn. Thay vì dùng sinh khối, bộ lọc còn sử dụng các sản phẩm như đá vôi, phế phẩm nông nghiệp tro bay, đất và các vật liệu tự nhiên an toàn, thân thiện với môi trường hơn. Hấp thụ là cơ chế không còn quá xa lạ với nhiều người, nó thường ứng dụng để xử lý nước thải kim loại, hóa chất, loại bỏ chất rắn. Không chỉ giảm P mà hấp thụ còn giảm BOD, amoni… ưu điểm của chúng dễ bảo trì và thay thế mà không làm ảnh hưởng đến các quy trình xử lý. Trao đổi ion Đây là biện pháp được dùng nhiều để khử muối, khử ion và gần đây nhất chúng dùng để loại bỏ photpho. Trong những cải tiến gần đây, trao đổi ion dùng oxit sắt hoặc hydro nhôm để tăng tính chọn lọc đối với các ion photphat. Phương pháp trao đổi ion trong xử lý nước thải Xử lý Photpho sinh học Vi sinh vật cần photpho để duy trì sự phát triển, vi sinh vật kỵ khí và kiếu khí cạnh tranh nguồn P để dự trữ P. Trong vùng kỵ khí vi sinh vật tích lũy P đồng hóa sản phẩm lên men, hoặc sử dụng năng lượng trong polyphotphat đồng hóa axetat để tạo ra polyhydroxybutyrat. Trong vùng hiếu khí tạo ra năng lượng từ quá trình oxy hóa sản phẩm dự trữ polyphotphat. Sau đó, orthophotphat hòa tan loại bỏ khỏi dung dịch và kết hợp thành polyphophat trong tế bào vi khuẩn. Đây là phương pháp hiệu quả và an toàn vì không yêu cầu bổ sung hóa chất. Trong nhiều trường hợp người ta kết kế hợp thêm các công nghệ như MBR, SBR thành công mang loại mức độ khử P cao ra khỏi nước thải. Nổi bật là công nghệ MBR tạo ra chất lượng nước vượt trội, loại bỏ P đến 53% nên nó luôn là sự lựa chọn hấp dẫn đối với các hệ thống XLNT quy mô nhỏ. Mới đây là công nghệ phản ứng màng sinh học tạo màng MABR sửa đổi từ MBR với cải tiến liên quan đến trao đổi khí, hiệu quả về năng lượng và yêu cầu bảo trì thấp khi xử lý N, P đến 90%. Màng MBR trong xử lý nước thải Yêu cầu nghiêm ngặt để loại bỏ Photpho đòi hỏi phải có quy trình, công nghệ XLNT tiêu chuẩn. Nếu như bạn cần tư vấn thêm nhiều giải pháp xử lý nước thải hoặc cần hỗ trợ thiết kế hệ thống xử lý nước thải thì hãy gọi ngay Hotline để được tư vấn miễn phí.
1. Trạng thái tồn tại của Nitơ trong nước thải Trong nước thải, các hợp chất của nitơ tồn tại dưới 3 dạng các hợp chất hữu cơ, amoni và các hợp chất dạng ôxy hoá nitrit và nitrat.Trong nước thải sinh hoạt nitơ tồn tại dưới dạng vô cơ 65% và hữu cơ 35%. Nguồn nitơ chủ yếu là từ nước tiểu. Mỗi người trong một ngày xả vào hệ thống thoát nước 1,2 lít nước tiểu, tương đương với 12 g nitơ tổng số. Trong số đó nitơ trong urê N-CONH¬22 là 0,7g, còn lại là các loại nitơ khác. 2. Tác hại của ô nhiễm Nitơ đối với môi trường Nitơ trong nước thải cao, chảy vào sông, hồ làm tăng hàm lượng chất dinh dưỡng. Do vậy nó gây ra sự phát triển mạnh mẽ của các loại thực vật phù du như rêu, tảo gây tình trạng thiếu oxy trong nước, phá vỡ chuỗi thức ăn, giảm chất lượng nước, phá hoại môi trường trong sạch của thủy vực, sản sinh nhiều chất độc trong nước như NH4+, H2S, CO2, CH4… tiêu diệt nhiều loại sinh vật có ích trong nước. Hiện tượng đó gọi là phú dưỡng nguồn nước Hiện nay, phú dưỡng thường gặp trong các hồ đô thị, các sông và kênh dẫn nước thải. Đặc biệt là tại khu vực Hà Nội, sông Sét, sông Lừ, sông Tô Lịch đều có màu xanh đen hoặc đen, có mùi hôi thối do thoát khí H2¬S. Hiện tượng này tác động tiêu cực tới hoạt động sống của dân cư đô thị, làm biến đổi hệ sinh thái của nước hồ, tăng thêm mức độ ô nhiễm không khí của khu dân cư. 3. Tác hại của Nitơ đối với quá trình xử lý nước Sự có mặt của Nitơ có thể gây cản trở cho các quá trình xử lý làm giảm hiệu quả làm việc của các công trình. Mặt khác nó có thể kết hợp với các loại hoá chất trong xử lý để tạo các phức hữu cơ gây độc cho con người. 4. Xử lý nitơ trong nước thải bằng phương pháp sinh học Cơ sở lý thuyết các quá trình xử lý nitơ bằng phương pháp sinh học Trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí, nitơ amôn sẽ được chuyển thành nitrit và nitrat nhờ các loại vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter. Khi môi trường thiếu ôxy, các loại vi khuẩn khử nitrat Denitrificans dạng kỵ khí tuỳ tiện sẽ tách ôxy của nitrát NO3- và nitrit NO2- để ôxy hoá chất hữu cơ. Nitơ phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước. Qúa trình chuyển hóa Nitơ trong nước thải Quá trình chuyển NO3- –> NO2- –>NO –> N2O –> N2 với việc sử dụng mêtanol làm nguồn các bon được biểu diễn bằng các phương trình sau đây Nitrat hóa Nitrat hoá là một quá trình tự dưỡng năng lượng cho sự phát triển của vi khuẩn được lấy từ các hợp chất ôxy hoá của Nitơ, chủ yếu là Amôni. Ngược với các vi sinh vật dị dưỡng các vi khuẩn nitrat hoá sử dụng CO2dạng vô cơ hơn là các nguồn các bon hữu cơ để tổng hợp sinh khối mới. Sinh khối của các vi khuẩn nitrat hoá tạo thành trên một đơn vị của quá trình trao đổi chất nhỏ hơn nhiều lần so với sinh khối tạo thành của quá trình dị dưỡng. Quá trình Nitrat hoá từ Nitơ Amôni được chia làm hai bước và có liên quan tới hai loại vi sinh vật , đó là vi khuẩn Nitơsomonas và Vi khuẩn Nitơbacteria. ở giai đoạn đầu tiên amôni được chuyển thành nitrit và ở bước thứ hai nitrit được chuyển thành nitrat Bước 1. NH4- + 1,5 O2 –> NO2- + 2H+ + H2O Bước 2. NO-2 + 0,5 O2 –> NO3- Các vi khuẩn Nitơsomonas và Vi khuẩn Nitơbacteria sử dụng năng lượng lấy từ các phản ứng trên để tự duy trì hoạt động sống và tổng hợp sinh khối. Có thể tổng hợp quá trình bằng phương trình sau NH4- + 2 O2 –> NO3- + 2H+ + H2O * Cùng với quá trình thu năng lượng, một số iôn Amôni được đồng hoá vận chuyển vào trong các mô tế bào. Quá trình tổng hợp sinh khối có thể biểu diễn bằng phương trình sau 4CO2 + HCO3- + NH+4 + H2O –> C5H7O2N + 5O2 C5H7O2N tạo thành được dùng để tổng hợp nên sinh khối mới cho tế bào vi khuẩn. Toàn bộ quá trình ôxy hoá và phản ứng tổng hợp được thể hiện qua phản ứng sau NH4+ + 1,83O2 + 1,98 HCO3- –> 0,021C5H7O2N + 0,98NO3- + 1,041H2O + 1,88H2CO3 Lượng ôxy cần thiết để ôxy hoá amôni thành nitrat cần 4,3 mg O2/ 1mg NH4+. Giá trị này gần bằng với giá trị 4,57 thường được sử dụng trong các công thức tính toán thiết kế. Giá trị 4,57 được xác định từ phản ứng * khi mà quá trình tổng hợp sinh khối tế bào không được xét đến. Khử nitrit và nitrat Trong môi trường thiếu ôxy các loại vi khuẩn khử nitrit và nitrat Denitrificans dạng kị khí tuỳ tiện sẽ tách ôxy của nitrat NO3- và nitrit NO2- để ôxy hoá chất hữu cơ. Nitơ phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước. Khử nitrat NO3- + 1,08 CH3OH + H+ –> 0,065 C5H7O2N + 0,47 N2 + 0,76CO2 + 2,44H2O Khử nitrit NO2- + 0,67 CH3OH + H+ –> 0,04 C5H7O2N + 0,48 N2 + 0,47CO2 + 1,7H2O Như vậy để khử nitơ công trình xử lý nước thải cần Điều kiện yếm khí thiếu ôxy tự do Có nitrat NO3- hoặc nitrit NO2- Có vi khuẩn kị khí tuỳ tiện khử nitrat Có nguồn cacbon hữu cơ Nhiệt độ nước thải không thấp 4. Ngoài phương pháp sinh học còn phương pháp oxy hóa bậc cao ER-OZONE Phương pháp oxy hóa bậc cao ER-OZONE do Công ty Môi Trường Sabotech sáng chế các model xử lý khối 10m3/ ngày đêm rất phù hợp với khách sạn/ nhà hàng/ khu chung cư/ nha khoa với diện tích lắp đặt gọn, dễ dàng tháo lắp sang một địa điểm khác nếu di dời Oxy hóa – khử Là sự chuyển giao electron điện tử giữa các đối tượng hóa học – Oxy hóa khử đơn giản như oxy hóa của cacbon tạo ra cacbon dioxit CO2 hay sự khử cacbon bằng hydro sinh ra khí metal CH4. – Oxy hóa khử phức tạp như oxy hóa glucoze C6H12O6 trong cơ thể người thông qua một loạt quá trình phức tạp di chuyển các điện tử. Thuật ngữ “Oxy hóa- khử” sự khử và sự oxy hóa. Quá trình oxy hóa là sự mất đi các điện tử hoặc sự tăng trạng thái oxy hóa gây ra bởi một phân tử, nguyên tử hoặc ion. Quá trình khử là sự tăng thêm các điện tử hoặc sự giảm oxy hóa gây ra bởi một phân tử, nguyên tử hoặc ion. Chất oxy hóa là chất oxy hóa các chất khác làm cho chúng mất đi điện tử. Chất oxy hóa thường là chất hóa học có trạng thái oxy hóa cao H2O2, MnO-4, CrO3, Cr2O2-7, OsO4NO-3, SO2-4 hay chứa các nguyên tố có độ âm điện cao O2, F2, Cl2, Br2 Chất khử là chất có khả năng khử các chất khác làm cho chúng nhận các điện tử, chúng chuyển điện tử cho một chất khác do đó tự nó bị oxy hóa. Chất khử trong hóa học rất đa dạng. Những nguyên tố kim loại điện dương như Li, Na, Mg, Fe, Zn, Al… là những tác nhân khử tốt. Các kim loại này cho đi điện tử một cách dễ dàng. Các chất chuyển hydrit như NaBH4 và LiAlH4 được sử dụng rộng rãi trong hóa học hữu cơ, chủ yếu trong việc khử các hợp chất cacbonyt để tạo ra rượu. Một phương pháp khử khác kết hợp việc sử dụng khí HydroH2 với những chất xúc tác paladi, Bạch kim hoặc Niken; việc khử dùng xúc tác đạt được sử dụng chủ yếu trong việc khử liên kết đôi hoặc 3 nguyên tử cabon. Sau đây là những chức năng trong Máy xử lý nước thải “Oxy hóa bậc cao ER-OZONE” 1/ Thiết bị tạo Ozone và Ion âm 2/ Điện hóa trao đổi ion – O3 3/ Sóng Siêu âm – O3 4/ Peroxon H2O2 – O3 5/ Quang hóa xúc tác UV-TiO2– H2O2 -O3 6/ Thiết bị tạo va đập từ trường, tạo chân không, tạo nano micro bubbles ozone nano vi bọt khí ozone Các thiết bị trên được lắp đặt trong Máy ER-OZONE và được thiết lập cài đặt tự động hoạt động tạo ra nhiều phản ứng oxy hóa liên tiếp, với nhiều phản ứng cộng hưởng, nhiều phản ứng chuyển tiếp cho các phản ứng oxy hóa nâng cao tiếp theo để đẩy nhanh tốc độ xử lý; Các phản ứng tạo ra nhiều gốc tự do hyroxyt *OH hoặc gián tiếp thông qua nhiều gốc *OH được tạo ra từ O3 Trong môi trường sóng siêu âm sẽ phá hủy các cấu trúc liên kết trong nước thải, tạo ra các vi bọt khí và tạo ra sự nhiệt phân, phản ứng bề mặt tiếp xúc 2 pha lỏng-khí để tạo ra nhiều gốc *OH; Trong môi trường điện hóa trao đổi ion và trong môi trường hiệu ứng Quang hóa UV-O3 với chất xúc tác và môi trường nano micro bubbles ozone phản ứng oxy hóa càng nhanh hơn. Từ đó khoáng hóa hoàn toàn hữu cơ thành CO2, H2O và các ion vô cơ hoặc phân hủy sinh học thành các chất mới có khả năng phân hủy từng phần, chuyển các hữu cơ khó phân hủy sinh học thành các chất mới có khả năng phân hủy sinh học nhờ vào tác nhân gốc tự do hydroxyt *OH được sinh ra trong quá trình phản ứng. Quá trình điện hóa ion xảy ra sự tương tác hóa học giữa ion trong pha lỏng và ion trong pha rắn; Trao đổi ion là quá trình gồm các phản ứng hóa học đổi chỗ phản ứng thế giữa các ion trong pha lỏng và các ion trong pha rắn. Quá trình trao đổi ion với nano micro bubbles ozone sẽ khử muối, khử cứng, khử khoáng, khử nitrat, khử màu, khử kim loại và các ion kim loại khác có trong nước. Ngoài ra các thiết bị trong máy ER-Ozone loại bỏ các chất gây mùi, mùi khó chịu các hợp chất chứa Clo, khử trùng mạnh mẽ tiêu diệt được những loại vi khuẩn hoặc các loại kém bền vững với Clo như Giardia và Cryptosporidium; màu hữu cơ halogen, các hợp chất phenol. Quý Khách mong muốn tìm hiểu công nghệ tích hợp trong Modul “oxy hóa bậc cao ER-OZONE” vui lòng liên hệ Mr. Nhã 0903000751 Công ty Môi Trường Saobitech XEM THÊM >> Phân tích Nito – Photpho trong nước thải
xử lý photpho trong nước thải