Tập đọc: Tiếng ru. Lý thuyết Tiếng Việt lớp 3 bài 36; Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Cộng đồng. Ôn tập câu: Ai là gì? Lý thuyết Tiếng Việt lớp 3 bài 37; Chính tả: Tiếng ru. Lý thuyết Tiếng Việt lớp 3 bài 38; Tập làm văn: Kể về người hàng xóm Chính tả - lớp 3 Tuần 8 Bài: Tiếng ru (Nhớ - viết) Các em chuẩn bị: - SGK Tiếng Việt 3 (tập 1) - Vở, bút, thước Chính tả (nhớ - viết) Tiếng ru Qua bài học, các em: - Nhớ và viết lại chính xác khổ thơ 1 và 2 của bài Tiếng ru. Trình bày đúng hình thức của bài thơ lục bát. zFpf3. Giáo án Tập đọc lớp 3Giáo án Tiếng Việt lớp 3Giáo án Tiếng Việt 3 tuần 8 Tập đọc - Tiếng ru được trình bày chi tiết, rõ ràng giúp các em học sinh dễ dàng hiểu được toàn bài; đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ. Đồng thời, bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, hiểu nội dung của bài thơ. Mời các thầy cô tham khảo giảng ĐỌCTIẾNG RUI. MỤC TIÊU1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếngĐọc đúng mật, mùa vàng, nhân gian đốm hơi đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ dài hơn sau mỗi dòng mỗi đọc bài thơ với giọng tình cảm thiết Rèn kỹ năng đọc –hiểuHiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài đồng chí, nhân gian, bồiHiểu điều bài thơ muốn nói với em3. Học thuộc bài ĐỒ DÙNG DẠY HỌCTranh minh họa bài thơTranh minh họa đất phù sa bồi ven HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC1. Ổn định tổ chức 1’2. Kiểm tra bài cũ 5’Hai, ba hs đọc bài Các em nhỏ và cụ già và trả lời các câu hỏi1 và 4 trong nhận xét, cho Bài mớiHoạt động dạyHoạt động họcGiới thiệu bài 1’Truyện các em nhỏ và cụ già đã cho các em thấy con người phải luôn quan tâm đến nhau. Bài thơ tiếng ru các em học hôm nay sẽ tiếp tục nói với các em về mối quan hệ giữa con người với con người trong cộng động 1 Luyện đọc 15’Mục tiêu- Đọc đúng các từ ngữõ dễ phát âm sai. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ dài hơn sau mỗi dòng mỗi Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong tiến hànha. Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ- Nghe GV đọc với giọng tha thiết tình GV Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ- Đọc từng câu thơ- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 1 câu thơ- Đọc từng khổ thơ trước lớp- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơGV theo theo dõi uốn nắn HS đọc đúngHS tìm hiểu nghĩa các từ mới đồng chí, nhân gian, bồi được, chú giải sau Đọc từng khổ thơ trong nhómHoạt động 2 Hướng dẫn tìm hiểu bài 7’Mục tiêuHS hiểu nội dung bài tiến hànhGV phát câu hỏi cho học sinh trao đổi hỏiHS trao đổi nhóm rồi phát biểu ý kiến trước lớp.+ Con cá, con ong, con chim yêu những gì? Vì sao?+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật. Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi lội được, mới sống được, không có nước cá sẽ chết. Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng chim mới thả sức tung cánh hót ca bay lượn.+ Hãy nêu các hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ?+ Gọi HS trả lời khuyến khích các em diễn đạt mỗi câu thơ theo nhiều cách.+ Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông không chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi mà cao lên. Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy.+ Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý chính của bài thơ?+ Con người muốn sống con ơiPhải yêu đồng chí yêu người anh luận Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chíHoạt động 3 Học thuộc lòng bài thơ 5’Mục tiêuHS học thuộc lòng bài tiến hànhGV đọc diễn cảm bài thơHướng dẫn HS đọc khổ 1 giọng thiết tha, tình cảm, nghỉ hơi hợp lýGọi nhiều học sinh đọc khổ ong làm mật /yêu hoa/Con cá bơi/yêu nước //con chim ca/ yêu trờiCon người muốn sống/con ơi/Phải yêu đồng chí/yêu người anh em //- Hướng dẫn đọc thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ, cả bài thơHS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài động cuối Củng cố, dặn dò 3’- Mỗi học sinh nhắc điều bài thơ muốn nói- Về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ- GV nhận xét tiết học

tiếng ru tiếng việt 3